tuyệt vời nhất, đơn giản nhất
1. Một bức hình xinh xắn cuối ngày. Những mảng màu xanh đỏ tím vàng như nhuộm vào một ánh sáng đáng yêu. Những chữ cái vụng về cứ toát ra một niềm hạnh phúc đơn giản. Dùng ký ức để dạy học là việc mình hay làm, tức là: mình hay nghĩ xem hồi xưa mình thích học kiểu gì để dạy học sinh như vậy. Nhưng lần này hơi vất vả. Ký ức này xa quá, phải lần tìm bằng những sợi chỉ nhỏ mảnh mai, xuyên qua thời gian và nhiều không gian để tới được tận cái lúc đứng dưới sân trường làng nhỏ bé, dưới hai tầng nhà sơn vàng khiêm tốn mà hồi đó sao trông kỳ vĩ. Dù sao thì cũng cám ơn công việc này đã cho mình cơ hội làm điều đó. Giáo dục tuyệt vời nhất đơn giản nhất (chưa đọc sách nhưng lúc nào mấy chữ này cũng ám vào đầu). Mình đã làm bằng bản năng và niềm tin vào sự sáng suốt của đầu óc con trẻ. Chúng thích gì nhất thì đó chính là chân lý. Một ví dụ đơn giản là nếu người ta hay chửi vụ đọc chép, đọc đồng thanh, đọc to, đọc thuộc là ngớ ngẩn phản giáo dục, thì tự nhiên mình thấy học sinh m...